5 Lỗi phổ biến khi phát âm nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh23474

Để có thể giao tiếp tiếng Anh hay, có một yếu tố chúng ta phải quan tâm, đó chính là phát âm.

Tuy nhiên, có rất nhiều người mắc phải những lỗi khi phát âm nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh.

Hãy cùng xem ngay 5 lỗi phổ biến sau để sửa và cải thiện khi phát âm tiếng Anh bạn nhé.

1. Phát Âm Cặp Phụ Âm “th”: /θ/ Và /ð/

Trong tiếng Anh, có cặp âm được viết dưới dạng “th”. Tuy nhiên, cách phát âm của âm “th” này lại khác nhau”: /θ/ và /ð/.

Để phát âm âm /θ/, bạn cần đặt đầu lưỡi giữa 2 hàm răng. Hàm răng trên đặt nhẹ trên đầu lưỡi, thổi hơi giữa răng và lưỡi. Phát âm phụ âm này, cổ họng bạn không được rung.

Chủ động học và thực hành để phát âm chuẩn nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh
Chủ động học và thực hành để phát âm chuẩn nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh

Ví dụ: Thing, Thin, Thunder

Để phát âm âm /ð/, bạn đưa lưỡi vào 2 hàm răng. Hàm răng trên đặt nhẹ trên đầu lưỡi, cổ họng rung.

Ví dụ: The, This, That

2. Phát Âm Phụ Âm /ɹ/

Âm /ɹ/ được viết dưới dạng “r” được coi là âm khó phát âm nhất trong nhiều thứ tiếng. Đặc biệt, /ɹ/ phát âm trong tiếng Anh được coi là khó nhất. Bởi đây là âm phức tạp về khẩu hình và cách thả âm.

Luyện tập thường xuyên để phát âm chuẩn nguyên âm và phụ âm trong tiếng anh
Luyện tập thường xuyên để phát âm chuẩn nguyên âm và phụ âm trong tiếng anh

Để phát âm âm /ɹ/ đòi hỏi ta phải cuộn tròn lưỡi về phía sau, cuống họng phải rung. Tuỳ thuộc vào vị trí âm /ɹ/, chúng ta cần điều chỉnh độ mạnh yếu của âm.

Ví dụ:

Âm mạnh – vị trí đầu từ, cuối từ: run, read, ever,…

Âm nhẹ – vị trí giữa từ: earn, around, compare,…

3. Phát Âm Nguyên Âm /ɪ/ Và /i:/ 

Trong tiếng Anh, có 2 nguyên âm được đọc tưởng chừng như giống nhau “i”, nhưng tìm hiểu sâu hơn chúng có 2 cách đọc khác nhau.

Phân biệt và tránh nhầm lẫn khi phát âm /i:/ và /ɪ/
Phân biệt và tránh nhầm lẫn khi phát âm /i:/ và /ɪ/

Người học tiếng Anh dễ gặp lỗi khi phát âm /i:/ và /ɪ/ lẫn lộn với nhau. Chúng ta cần phân biệt cách phát âm của 2 nguyên âm này.

/i:/ – là âm i căng, miệng bạn phải căng ra khi phát âm.

Ví dụ: Each, Need, Very

/ɪ/ – là âm i thả lỏng. Nguyên âm này thường gặp ở một số từ như: In, Sit, Busy.

4. Cách Phát Âm Âm Schwa /ə/

Âm Schwa hiểu đơn giản là nguyên âm được đọc ngắn lại để thay thế một nguyên âm khác. Trong trường hợp nguyên âm đó không được nhấn trọng âm vào.

Ví dụ:

  • Banana thay vì đọc là /bænænæ/ thì được đọc là /bə’nænə/ hoặc /bəˈnɑːnə/
  • Information đọc là /,infər‘meiʃən/
  • About đọc là /ə‘baut/

Lý do tại sao âm schwa dễ khiến người học tiếng Anh nhầm lẫn hoặc phát âm không đúng bởi âm schwa được đánh vần khác nhau trong các từ. Như ở 3 ví dụ phía trên ta có thể thấy rõ.

Âm schwa /ə/ được dùng để thay thế cho những âm không nhấn, nhất là từ có 3 hoặc nhiều nguyên âm trở lên.

5. Cách Phát Âm Nguyên Âm Đôi

Đây là lỗi thứ 5 trong chuỗi những lỗi phát âm nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh thường gặp nhất. Phát âm nguyên âm đôi thường không phải đơn giản.

Hầu như các ngôn ngữ không phải tiếng Anh sẽ sử dụng nguyên âm đơn nhiều hơn. Điều này có nghĩa là khi phát âm một nguyên âm, âm thanh phát ra của nó không đổi và lưỡi ở vị trí cố định.

Tuy nhiên, trong tiếng Anh, các nguyên âm đôi có cách phát âm khác. Tức là nó sẽ bao gồm việc phát âm 2 nguyên âm đơn.

Ví dụ:

  • Bait
  • Home
  • No

Cách phát âm của 3 từ này sẽ không phải là /bet/, /hom/ hay /no/. Mà nó sẽ là /beit/, /hoʊm/ và /noʊ/.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn hình dung thêm phần nào về những lỗi phát âm thường gặp trong tiếng Anh. Để từ đó tránh được những lỗi không đáng có và chủ động cải thiện tốt hơn.

Nguồn: https://kissenglishcenter.com/nguyen-am-va-phu-am-trong-tieng-anh/