Bạn đã biết cách sắp xếp thứ tự tính từ trong tiếng Anh khi nhiều tính từ đứng cạnh nhau?22917

Tính từ có rất nhiều loại khác nhau (chỉ tính chất, nhận xét, trạng thái,…). Vậy nếu có nhiều hơn một tính từ thì chúng ta phải sắp xếp như thế nào? Học thuộc ngay dãy công thức thứ tự tính từ trong tiếng Anh sau đây để không bao giờ bị nhầm lẫn nhé!

1) Mạo từ hoặc đại từ được dùng như tính từ

Mạo từ a an the và các loại đại từ như tính từ sở hữu (his, her, my, your, our, their, its, Megan’s,…) sẽ là từ phải xuất hiện đầu tiên trong một dãy tính từ.

2) Tính từ định lượng

Tính từ định lượng có thể là các con số chỉ số lượng (one, ten, one hundred, 8, 333, 40$, 40 kilometers,…). Một khi đã có tính từ định lượng thì sẽ không xuất hiện mạo từ nữa.

3) Tính từ nhận xét

Loại từ tiếp theo phải nhớ khi sắp xếp tính từ trong tiếng Anh là những từ chỉ nhận xét về sự vật, sự việc. Trong loại tính từ này lại chia ra làm 2 loại:

– Tính từ nhận xét chung: từ có thể dùng với hầu hết mọi thứ dù là người hay vật

Ví dụ: good, bad, beautiful

– Tính từ nhận xét riêng: từ chỉ có thể dùng với những đối tượng nhất định

Ví dụ: dành cho người: friendly, hardworking

dành cho đồ ăn: delicious, tasty, spicy

Nếu cả hai loại tính từ nhận xét trên cùng xuất hiện thì tính từ chung sẽ được đặt trước.

Ví dụ: Mai is a beautiful smart girl. (Mai là một cô gái đẹp, thông minh.)

Các tính từ nhận xét quen thuộc (Nguồn: slideplayer.com)
Các tính từ nhận xét quen thuộc (Nguồn: slideplayer.com)

4) Tính từ đo lường

Tính từ đo lường là từ để chỉ kích cỡ, chiều cao, chiều dài, độ rộng, độ sâu, cân nặng, diện tích, thể tích,… của người và vật như big, small, large, short, high, long, huge, tiny, heavy, light,… Tinhs từ đo lường cũng có loại chung cho mọi vật và loại riêng cho từng đối tượng và tính từ chung sẽ đứng trước.

Ví dụ: I’ve just made a huge, high shelf. (Tôi  mới một cái kệ to và cao.)

5) Tính từ hình dạng

Tính từ chỉ hình dạng cũng là một trong các loại tính từ tiếng Anh thường gặp.

Ví dụ: straight, flat, round, square, rectangular, triangular, oval, bent…

6) Tính từ tình trạng

Loại từ tiếp theo trong thứ tự tính từ trong tiếng Anh là những từ chỉ tình trạng hoặc cảm xúc của vật và người.

Ví dụ tính từ tình trạng: clean, dry, wet, poor, rich…

Ví dụ tính từ cảm xúc: happy, sad, scared, angry,…

7) Tính từ tuổi tác

Tính từ chỉ tuổi tác không chỉ dành cho người ( young, old, elderly,…) mà còn có thể dành cho vật để chỉ tình trạng mới cũ (new, old, antique, ancient,…)

8) Tính từ màu sắc

Tính từ chỉ màu sắc đã quá quen thuộc với chúng ta (pink, blue, black, reddish, green). Thế nhưng nhóm từ này không chỉ dừng ở đó mà còn bao gồm cả các từ chỉ tính chất của màu sắc (transparent, translucent, opaque,…). Nếu cả hai cùng xuất hiện trong câu thì thứ tự tính từ trong tiếng Anh loại tính chất sẽ đứng trước dù trong tiếng Việt chúng ta sẽ xếp ngược lại.

Ví dụ: I like this opaque blue dress. (Tôi thích bộ váy màu xanh đục này.)

Các màu sắc cơ bản trong tiếng Anh (Nguồn: Youtube)
Các màu sắc cơ bản trong tiếng Anh (Nguồn: Youtube)

9) Tính từ mẫu mã

Những từ chỉ mẫu mã là về mặt họa tiết của vật. Ví dụ: checked, polka-dot, striped, plaid, flowered,…

10) Tính từ nguồn gốc

Loại tính từ này khá dễ và đơn giản, đều là những từ chỉ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, địa điểm xuất xứ của người và vật. Ví dụ: China, Taiwan, American, Viet Nam, Asia, Western,…

11) Tính từ chất liệu

Tính từ chỉ chất liệu, nguyên liệu của vật cũng khá quen thuộc, ví dụ như: wooden, plastic, cotton, fur,…

12) Tính từ mục đích

Loại từ cuối cùng cần nhớ khi sắp xếp tính từ trong tiếng Anh là từ chỉ mục đích, ý nghĩa của vật hoặc người.

Ví dụ: sleeping bag ( túi ngủ), shopping cart (xe chở đồ trong siêu thị)

2. Lưu ý về thứ tự tính từ trong tiếng Anh

Có nhiều mẹo học trật tự tính từ trong tiếng Anh mà bạn có thể tự nghĩ ra tùy theo sự sáng tạo của mình. Cách phổ biến nhất là tự tạo ra các câu ví dụ để nhớ. Hãy ghi ví dụ này vào flashcard có hình minh họa để học từ vựng một cách sinh động. Một vài ví dụ gợi ý cho bạn:

This is a beautiful big, green and wooden house.

(Đây là một ngôi nhà đẹp, màu xanh và làm từ gỗ.)

I have a lovely, small, new, red French, plastic bag.

(Tôi có một chiếc túi đáng yêu, nhỏ, mới, màu đỏ của Pháp làm bằng nhựa.)

Tựu chung lại, mẹo học trật tự tính từ trong tiếng Anh được sắp xếp như sau: Mạo từ => định lượng => nhận xét => đo lường => hình dạng => điều kiện => tuổi tác => màu sắc => mẫu mã => nguồn gốc => chất liệu => mục đích.

Bảng thứ tự tính từ trong tiếng Anh (Nguồn: ppt-online.org)
Bảng thứ tự tính từ trong tiếng Anh (Nguồn: ppt-online.org)

3. Bài tập sắp xếp tính từ trong tiếng Anh

Bài tập sắp xếp tính từ trong tiếng Anh chỉ có một dạng, đó là sắp xếp các từ sao cho đúng. Hãy thử thực hành ngày với các bài tập dưới đây nhé:

Bài 1:

  1. (a) an/ black and white/ broken/ old TV
  2. (a) an/ yellow/ round/ plastic/ strange toy
  3. (a) an/ cooking/ Chinese/ thin/ new/ book
  4. a (an)/ Japanese/ incredible/ beautiful vase
  5. a (an)/ light/ unhappy/ online/ Vietnamese novel

Bài 2:

  1. Yesterday I met a (an)/ Indian /ten-year-old/ blind boy.
  2. This is such a (an)/ outdated /TV series/ boring script.
  3. What a/an American flawless night!
  4. He’s just bought a (an)/ Chinese/ smart/ new phone.

Đáp án:

Bài 1:

  1. an old broken black and white TV
  2. a strange round yellow plastic toy
  3. an thin new Chinese cooking book
  4. a beautiful incredible Japanese vase
  5. an unhappy Vietnamese online light novel

Bài 2:

  1. Yesterday I met a blind ten-year-old Indian boy.
  2. This is such a boring outdated TV series script.
  3. What a flawless American night!
  4. He’s just bought a new Chinese smartphone.

Nguồn: englishtown.edu.vn