Giao tiếp tiếng Anh với sếp Tây (phần 1)21217

Giao tiếp tự tin bằng tiếng Anh với sếp Tây có thể là trở ngại với không ít người.

Với bất kì ai, mục đích học tiếng Anh là để giao tiếp . Tuy nhiên, giao tiếp tự tin bằng tiếng Anh với sếp Tây có thể là trở ngại với không ít người. Đặc biệt, mở đầu của câu chuyện đôi khi lại chính là rào cản, khi nhân viên không biết mình nên bắt đầu như thế nào cho chuyên nghiệp và hợp lý.

Giao tiếp tiếng Anh với sếp Tây (phần 1)
Giao tiếp tiếng Anh với sếp Tây (phần 1)

Hãy cùng theo dõi loạt bài viết Giao tiếp tiếng Anh với sếp Tây để cập nhật thêm những mẫu câu rất đơn giản và hiệu quả nhé.

1. Đề nghị tăng lương

Không nên:

  • I’m very good at my job and I‘ve been working here for 3 years now, therefore, I think I deserve a raise (Tôi đã làm việc rất tốt và tôi cũng làm ở đây được 3 năm rồi, vì thế tôi nghĩ mình nên được tăng lương).

Nên:

  • I would love the opportunity to talk with you about my performance this year… I think I have grown a lot in my position … I believe I’m ready for more responsibility (Tôi rất muốn có cơ hội để thảo luận về biểu hiện trong công việc của tôi trong năm qua … tôi nghĩ mình đã tiến bộ hơn tại vị trí của mình … tôi tin rằng mình đã sẵn sang để được giao thêm những trọng trách khác).

2. Khi quá tải với công việc được giao

Không nên:

  • That’s impossible (Điều đó là bất khả thi).
  • We/ I can’t finish it by … (Tôi không thể hoàn thành việc đó trước ngày …).
  • We/ I can’t achieve that … (Tôi không thể làm được đó …).

Nên:

  • Yes: We could definitely get this done by … (realistic date) (Để đồng ý: Chúng tôi hoàn toàn có thể hoàn thành trước ngày … (một ngày cụ thể)).
  • Compromise: Or if we [had X conditions], we could meet the deadline/ we could achieve this (Để dàn xếp: Hay nếu như chúng tôi [hoàn thành một việc X], chúng tôi sẽ làm kịp/ chúng tôi sẽ làm được).

 

Giao tiếp tiếng Anh với sếp Tây (phần 1)
Giao tiếp tiếng Anh với sếp Tây (phần 1)

3. Bị đổ trách nhiệm

Không nên:

  • Actually, that was [x] responsibility, not mine (Thật ra, đó là trách nhiệm của [x], không phải của tôi).
  • It’s not my fault (Đó không phải lỗi của tôi).
  • But you told me …[x] (Nhưng tôi được giao nhiệm vụ [x]).

Nên:

  • Let’s get to the bottom of this/ Let’s resolve this (Hãy cùng xem xét việc này tới cùng/ Hãy cùng giải quyết việc này).
  • What can we do to make this/it right? (Vậy chúng tôi có thể làm gì để sửa chữa lại việc này?).
  • Leave it with me, and I’ll see what I can do (Để đó cho tôi, tôi sẽ xem mình có thể làm gì).

4. Khi được hỏi về một vấn đề bạn không biết

Không nên:

  • I don’t know (Tôi không rõ).

Nên:

  • I will find out right away (Tôi sẽ tìm ra cách).
  • I will talk to [x] and let you know as soon as I find out (Tôi sẽ trao đổi với [x] và thông báo lại khi nào tôi tìm ra cách).
  • Here’s what I can tell you … (Hiện tại tôi biết những điều sau…).
  • I will need some time to think about that … (Tôi sẽ cần thêm một chút thời gian để xem xét việc đó …).

Trên đây là một số mẫu câu đơn giản, bạn có thể áp dụng vào cho công việc hàng ngày của mình. Phần tới sẽ tiếp tục cập nhất những mẫu câu về một số tình huống, như xin nghỉ phép hay có bất đồng quan điểm với sếp.

Nguồn: community.antoree.com